luật thơ

Học thuật
Thân thiện
luật thơ

Nhà thơ tuân theo luật thơ khi sáng tác một bài thơ mới.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thể lệ, quy tắc phải tuân theo khi làm thơ: "Luật thơ" chỉ hệ thống các quy định về vần, nhịp, thanh điệu, số câu, số chữ, cấu trúc... trong một thể thơ cụ thể. Đây khuôn mẫu tạo nên đặc trưng vẻ đẹp của thể thơ đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Muốn làm thơ Đường luật, trước hết phải nắm vững luật thơ của . (Để làm thơ Đường luật, trước tiên cần phải hiểu các quy tắc thơ của thể loại này.)
    • Luật thơ lục bát khá đơn giản dễ nhớ. (Các quy tắc của thể thơ lục bát khá đơn giản dễ ghi nhớ.)
    • Nhà thơ sáng tạo nhưng vẫn tôn trọng luật thơ truyền thống. (Nhà thơ sáng tạo nhưng vẫn tuân thủ các quy tắc thơ truyền thống.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phá luật thơ": chỉ việc một nhà thơ cố ý không tuân theo một hoặc một số quy tắc thơ truyền thống để tạo ra hiệu ứng nghệ thuật mới.
    • Một số nhà thơ hiện đại chủ trương phá luật thơ để tìm kiếm hình thức biểu đạt mới. (Một số nhà thơ hiện đại chủ trương phá vỡ quy tắc thơ để tìm kiếm hình thức biểu đạt mới.)
Biến thể từ gần giống
  • Thi luật (danh từ): từ đồng nghĩa, cũng chỉ các quy tắc, luật lệ trong thơ ca.
  • Vần luật (danh từ): thường dùng để chỉ cụ thể các quy tắc về vần nhịp điệu trong thơ.
  • Thể thơ (danh từ): chỉ một hình thức thơ cụ thể (như lục bát, song thất lục bát, thất ngôn bát ...); "luật thơ" các quy tắc chi phối "thể thơ" đó.
Từ đồng nghĩa
  • Thi luật: quy tắc thơ.
  • Quy tắc thơ: các quy định khi làm thơ.
Thành ngữ liên quan
  • "Uyên ương luật thơ": một cách gọi khác của thể thơ "thất ngôn bát Đường luật", nhấn mạnh tính chất nghiêm ngặt, chỉn chu về quy tắc.
    • Thể uyên ương luật thơ đòi hỏi sự chính xác cao về niêm, luật, vần, đối. (Thể thơ thất ngôn bát Đường luật đòi hỏi sự chính xác cao về niêm, luật, vần phép đối.)
luật thơ

Nhà thơ tuân theo luật thơ khi sáng tác một bài thơ mới.

  1. Thể lệ phải theo để làm thơ.